Truy cập nội dung luôn

Videos trang chủ Videos trang chủ

Tất cả videos

Hình hoạt động Hình hoạt động

  Hình Ảnh
Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Liên kết Liên kết

THỐNG KÊ THỐNG KÊ

  Đang truy cập : 1
  Hôm nay: 362
  Tổng lượt truy cập: 421792

Cải cách hành chính

Tổng kết công tác năm 2018 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2019 ngành Kinh tế hợp tác và Phát triền nông thôn
14/03/2019

Ngày 11/3/2019, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn có tổ chức Hội Nghị “Tổng kết công tác năm 2018 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2019 ngành Kinh tế hợp tác và PTNT” tại thành phố Hồ Chí Minh với sự chủ trì của Thứ trưởng Trần Thanh Nam và Cục trưởng Cục KTHT&PTNT Lê Đức Thịnh.

Hội Nghị cũng đánh giá được kết quả 01 năm công tác thực hiện trong lĩnh vực Kinh tế hợp tác và PTNT của ngành như sau:

  1. Về Phát triển HTX: Đến hết năm 2018, cả nước có 13.856 hợp tác xã và 39 Liên hiệp hợp tác xã hoạt động nông nghiệp (tăng 1.920 HTX và 09 liên hiệp HTX so với năm 2017). Đồng thời, cũng giải thể được 381 HTX/700 HTX cần giải thể. Chất lượng hoạt động của các HTX tiếp tục được nâng cao, tỷ lệ HTX của cả nước đạt loại tốt và khá, ước đạt trên 55%. Số lượng HTX ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất tăng nhanh từ chưa đầy 200 HTX năm 2017 tăng lên trên 520 HTX trong năm 2018 (hơn 2,5 lần). Cả nước có 40 tỉnh tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX đã thu hút được 351/1.550 nhu cầu cả giai đoạn lao động trẻ qua đào tạo cao đẳng, đại học về làm việc tại các hợp tác xã nông nghiệp.
  2.  Liên kết sản xuất: Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 98/NĐ-CP ngày 05/8/2018 về Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản đã có những nét rõ nét. Cả nước, có 1.028 chuỗi nông sản an toàn và khoảng 600.000ha cánh đồng lớn được xây dựng ở các địa phương (trong đó, ĐBSCL chiếm 450.000ha). Có 6.440 xã có mô hình liên kết hiệu quả trong nông nghiệp đạt Tiêu chí 13 nông thôn mới.
  3. Về lĩnh vực Quy hoạch, bố trí, ổn định dân cư: Năm 2018, trên địa bàn cả nước đã bố trí được 12.933 hộ dân; trong đó, 8.179 hộ vùng thiên tai; 2.397 hộ vùng đặc biệt khó khăn; 594 hộ vùng biên giới, hải đảo; 1.763 hộ dân di cư tự do, dân cư trú trong khu rừng đặc dụng, góp phần hạn chế thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra, hạn chế được tình trạng di dân tự do, giảm nghèo, tăng thu nhập, bảo vệ môi trường và củng cố quốc phòng, an ninh của đất nước.
  4. Về các lĩnh vực khác như ngành nghề, giảm nghèo, cơ điện và nghề muối:

Ngành nghề: Cả nước có 134 nghề truyền thống, 2009 làng nghề và 875 làng nghề truyền thống đã được công nhận; 50/63 tỉnh, thành phố đã phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn; 36/63 tỉnh, thành phố đã phê duyệt chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề.

Giảm nghèo: Triển khai trên 1.288 dựa án hỗ trợ phát triển sản xuất các loại cho 137.240 người nghèo; nhân rộng 128 mô hình và thực hiện 135 dự án xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang với 3.735 hộ.

Cơ điện: Trong năm 2018, cả nước ước thực hiện đạt 94% về khâu làm đất (tăng 01% so với năm 2017); cơ giới hóa trong khâu gieo trồng đạt 42%; tỷ lệ cơ giới hóa các khâu chăm sóc đạt 77%; tỷ lệ cơ giới hóa khâu thu hoạch lúa đạt 65 %.

Nghề muối:  Năm 2018, đạt khoảng 965.494 tấn, tăng 57,7% so với cùng kỳ năm 2017. Đến nay, có 17/19 tỉnh xây dựng đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp, trong đó, có nội dung tái cơ cấu ngành muối với diện tích áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới là 5.095ha, chiếm 38% diện tích sản xuất.

Với những kết quả mang lại như trên, hội nghị cũng đã đưa ra những định hướng cụ thể trong năm 2019, như sau:

  1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền và quảng bá kết quả các hoạt động của Ngành Kinh tế hợp tác và PTNT: Tuyên truyền về Đề án 15.000 HTX; tuyên dương các HTX, doanh nghiệp, trang trại hoạt động có hiệu quả tiêu biểu; Tuyên truyền về kết quả thực hiện Chương trình đào tạo nghề theo Quyết định số 971/QĐ-TTg; …..
  2. Bám sát nhiệm vụ và công tác chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT (trực tiếp thông qua Cục Kinh tế hợp tác và PTNT): Đề án phát triển 15.000 HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020; Chương trình thí điểm củng cố các HTX theo Quyết định số 445/QĐ-TTg ; Xây dựng và triển khai thực hiện Nghị định số 40/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 và Nghị định số 98/2018/NĐ-CP về khuyến khích liên kết chuỗi giá trị; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp; Nghị định số 52/2018/NĐ-CP về Phát triển ngành nghề nông thôn; Quyết định số 971/QĐ-TTg về đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn; …
  3. Quan tâm, tập trung nguồn lực và phối hợp chặt chẽ trong thực hiện công tác đào tạo lao động của HTX, hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút cán bộ trẻ về làm việc có thời hạn ở HTX, đào tạo nghề, ….
  4. Quan tâm đến việc củng cố tổ chức, nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước, đội ngũ chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm đối với một số lĩnh vực trong Kinh tế hợp tác.
  5. Coi trọng và đẩy mạnh việc hỗ trợ HTX và Trang trại ứng dụng KHCN tiên tiến, công nghệ cao vào sản xuất và kinh doanh;
  6. Hỗ trợ thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị, xây dựng CSDL thông qua các hoạt động tuyên truyền quảng bá mô hình hiệu quả, tổ chức làm cầu nối để HTX và doanh nghiệp hợp tác với nhau;
  7. Quan tâm đến việc tổ chức thực hiện các cơ chế chính sách đã ban hành, tháo gỡ những khó khăn, tránh tình trạng chính sách chay, ban hành nhưng không áp dụng được./.

(Hà Ngọc Phơ – Chi cục PTNT)

Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)
DỰ BÁO THỜI TIẾT

Hà Nội

 Thời tiết một số vùng ở nước ta

Tp Hồ Chí Minh

Thời tiết Tp Hồ Chí Minh

Huế

Thời tiết Huế

Tiền Giang

Thời tiết Tp Hồ Chí Minh

Nha Trang

Thời tiết Nha Trang

Cà Mau

Thời tiết Cà Mau

 
THÔNG TIN MỰC NƯỚC
Tình hình mực nước khu vực tỉnh Tiền Giang 
 
 
Điểm đo Mực nước cao nhất So với ngày trước
 
THÔNG TIN ĐỘ MẶN
Tình hình hạn mặn khu vực tỉnh Tiền Giang 
(Đến 7 giờ ngày 17/02/2020 )
 
Trạm đo Độ mặn cao nhất So với ngày trước
Vàm Kênh 18,9 g/l Tăng 0,1 g/l
Long Hải 12,7 g/l Giảm 0,6 g/l
Vàm Giồng 4,5 g/l Giảm 0,5 g/l
Hòa Định 4,6 g/l Giảm 0,4 g/l
Xuân Hòa 3,41 g/l Tăng 0,05 g/l
Vàm Tân Mỹ Chánh 3,73 g/l Giảm 0,31 g/l
Gia Thuận 18,6 g/l Giảm 0,2 g/l
Cống số 3 ST 14,7 g/l Giảm 0,3 g/l
Cống số 1 ST 16,3 g/l Giảm 0,3 g/l
Cầu Xoài Hột 3,54 g/l Tương đương
Đồng Tâm 1,63 g/l Giảm 0,01 g/l
Cầu Phú Phong 2,91 g/l Giảm 0,89 g/l
Cầu Kim Sơn 3,46 g/l Giảm 0,46 g/l
Vàm Ba Rài 0,27 g/l Giảm 0,27 g/l
Vàm Cái Bè 0 g/l Giảm 0,27 g/l
Vàm Trà Lọt 0 g/l Tương đương
Phà Ngũ Hiệp 0,26 g/l Giảm 1,04 g/l