Truy cập nội dung luôn

Videos trang chủ Videos trang chủ

Tất cả videos

Hình hoạt động Hình hoạt động

  Hình Ảnh
Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Liên kết Liên kết

THỐNG KÊ THỐNG KÊ

  Đang truy cập : 3
  Hôm nay: 206
  Tổng lượt truy cập: 451730

Cải cách hành chính

Tiền Giang Ban hành và triển khai Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
03/09/2019

Sự cần thiết

Cơ sở thực tiễn: Hạn chế lớn nhất của Ngành Nông nghiệp tỉnh nhà thời gian qua là sản xuất phần lớn vẫn còn nhỏ lẻ đồng thời lại thiếu sự liên kết. Không khắc phục được hạn chế này thì không thể thực hiện được mục tiêu Tái cơ cấu Ngành theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Trong khi đó, những chính sách hỗ trợ trước nay thì chưa đủ để sớm hình thành được nhiều các chuỗi liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Do vậy, để khắc phục hạn chế đã nêu thì ngày 05/07/2018 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và ngày 12/07/2019 Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang đã ban hành Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND cụ thể hóa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang: một chính sách hỗ trợ đồng bộ, thủ tục thực hiện đơn giản với mức hỗ trợ là đáng kể.

Các nội dung cơ bản xây dựng Nghị quyết

a) Danh mục các ngành hàng, sản phẩm nông nghiệp quan trọng của tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ theo nội dung Nghị quyết này đã được ban hành; cụ thể như sau:

- Ngành hàng lúa gạo.

- Ngành hàng cây ăn trái bao gồm các loại: xoài, vú sữa, sầu riêng, sapô, khóm (thơm), thanh long, mãng cầu Xiêm, bưởi, cam, sơri, mít, nhãn, chôm chôm, dưa hấu, chuối.

- Ngành hàng dừa.

- Ngành hàng rau, màu.

- Ngành hàng chăn nuôi: heo, bò, dê, gia cầm (bao gồm chim cút).

- Ngành hàng thủy sản: nuôi tôm nước lợ, nuôi nghêu, nuôi cá bè, nuôi cá ra, khai thác hải sản xa bờ.

Nghị quyết có đủ 07 chính sách theo nội dung Nghị định 98/2018/NĐ-CP:

1. Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết: Chủ trì liên kết được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết nhưng không quá 300 triệu đồng, bao gồm: tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường. (Chi tiết, cụ thể hóa khoản 1 Điều 7 Nghị định 98/2018/NĐ-CP. Nội dung và mức hỗ trợ của Nghị quyết như khoản 1 Điều 7 Nghị định 98/2018/NĐ-CP).

2. Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết: Dự án liên kết được hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết như: nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng mức hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng cho mỗi dự án liên kết. (Chi tiết, cụ thể hóa khoản 1 Điều 8 Nghị định 98/2018/NĐ-CP. Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 98/2018/NĐ-CP, mức hỗ trợ 30% và tổng mức hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng. Nghị quyết đề xuất mức hỗ trợ 30% và tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng để đảm bảo ngân sách thực hiện và phù hợp với tình hình của tỉnh).

3. Hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông: Hỗ trợ 50% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu (thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất) để hỗ trợ nông dân xây dựng mô hình khuyến nông. Tổng mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng cho mỗi dự án liên kết. (Chi tiết, cụ thể hóa điểm a, khoản 1 Điều 9 Nghị định 98/2018/NĐ-CP; mức hỗ trợ theo điểm c, khoản 1, Điều 29 của Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông. Cơ quan soạn thảo đề xuất mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/01 dự án liên kết để lượng hóa kinh phí hỗ trợ nhằm đảm bảo cân đối được ngân sách bố trí thực hiện và phù hợp với tình hình của tỉnh).

4. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật

a) Đối tượng nhận chuyển giao khoa học kỹ thuật - công nghệ: Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu, tiền ăn, đi lại, nơi ở trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, học tập theo quy định hiện hành.

b) Đối tượng chuyển giao khoa học kỹ thuật - công nghệ: Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu, đi lại, tiền ăn, nơi ở trong thời gian đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập; hỗ trợ 100% chi phí giảng viên, trợ giảng, hướng dẫn tham quan, tổ chức lớp học theo quy định hiện hành.

(Chi tiết, cụ thể hóa điểm b, khoản 1 Điều 9 Nghị định 98/2018/NĐ-CP. Mức hỗ trợ, vận dụng Điều 27 Nghị định Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông; định mức hỗ trợ từng nội dung theo các văn bản hiện hành).

5. Hỗ trợ đào tạo nghề: Theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 ngày 9 tháng năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng. (Chi tiết, cụ thể hóa điểm b, khoản 1 Điều 9 Nghị định 98/2018/NĐ-CP. Danh mục nghề được hỗ trợ, mức hỗ trợ từng nghề thực hiện theo đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh).

6. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm: Hỗ trợ 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: hỗ trợ 50% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu; hỗ trợ 100% chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm. Tổng mức hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm không quá 500 triệu đồng cho mỗi hợp đồng, dự án liên kết. (Chi tiết, cụ thể hóa điểm c, khoản 1, Điều 9 Nghị định 98/2018/NĐ-CP; mức % hỗ trợ theo điểm d, khoản 2, Điều 7 của Thông tư 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. Cơ quan soạn thảo đề xuất mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng cho mỗi hợp đồng, dự án liên kết để lượng hóa kinh phí hỗ trợ nhằm cân đối đảm bảo được ngân sách bố trí thực hiện và phù hợp với tình hình của tỉnh).

7. Hỗ trợ 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao vào sản xuất, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi. Tổng mức hỗ trợ không quá 01 tỷ đồng cho mỗi hợp đồng, dự án liên kết. (Chi tiết, cụ thể hóa điểm d, khoản 1, Điều 9 Nghị định 98/2018/NĐ-CP. Ứng dụng công nghệ cao đòi hỏi kinh phí lớn, để lượng hóa kinh phí hỗ trợ nhằm cân đối được ngân sách bố trí thực hiện, cơ quan soạn thảo đề xuất mức hỗ trợ không quá 01 tỷ đồng cho mỗi hợp đồng, dự án liên kết để đảm bảo ngân sách thực hiện và phù hợp với tình hình của tỉnh).

Nguồn vốn được hỗ trợ

- Chủ yếu được bố trí từ nguồn vốn sự nghiệp, vốn đầu tư phát triển của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do TW hỗ trợ và từ nguồn sự nghiệp kinh tế của địa phương.

- Theo tính toán sơ bộ thì trong vòng 05 năm tới; Hàng năm, tổng mức chi hỗ trợ từ ngân sách để thực hiện chính sách này trên địa bàn tỉnh là trên dưới 50 tỷ đồng; Với tổng mức hỗ trợ này thì tỉnh hoàn toàn có thể cân đối, đề xuất bố trí từ các nguồn vốn theo quy định đã nêu.

Tổ chức thực hiện

Ngay sau khi Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành tỉnh phổ biến nội dung Nghị quyết nêu trên trong toàn đơn vị. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có biện pháp phổ biến rộng rãi nội dung Nghị quyết này cho tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn biết để thực hiện. Cụ thể như sau:

- Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp để thực hiện.

- Danh mục ngành hàng, sản phẩm hỗ trợ liên kết thực hiện theo Quyết định số 357/QĐ-UBND ngày 01/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành danh mục các ngành hàng, sản phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

- Trình tự thủ tục phê duyệt hỗ trợ liên kết thực hiện theo Quyết định số 4318/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hiện nay, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang hoàn tất thủ tục trình Ủy ban nhân dân xem xét, phê duyệt Quyết định phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hỗ trợ liên kết theo quy mô vốn đầu tư hỗ trợ từ ngân sách và địa bàn thực hiện liên kết. Trong thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh chưa ban hành quyết định phân cấp phê duyệt này thì tất cả các kế hoạch hỗ trợ liên kết do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc: kính đề nghị các sở, ngành và địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời hướng dẫn hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

                                                                                         CC PTNT

Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)
DỰ BÁO THỜI TIẾT

Hà Nội

 Thời tiết một số vùng ở nước ta

Tp Hồ Chí Minh

Thời tiết Tp Hồ Chí Minh

Huế

Thời tiết Huế

Tiền Giang

Thời tiết Tp Hồ Chí Minh

Nha Trang

Thời tiết Nha Trang

Cà Mau

Thời tiết Cà Mau

 
THÔNG TIN MỰC NƯỚC
Tình hình mực nước khu vực tỉnh Tiền Giang 
 
 
Điểm đo Mực nước cao nhất So với ngày trước
 
THÔNG TIN ĐỘ MẶN
Tình hình hạn mặn khu vực tỉnh Tiền Giang 
(Đến 7 giờ ngày 28/5/2020 )
 
Trạm đo Độ mặn cao nhất So với ngày trước
Bến đò Hòa Định 3,4 g/l Giảm 0,2 g/l
Cống Xuân Hòa  2,2 g/l Giảm 0,4 g/l
Cầu Kim Sơn 0,35 g/l Giảm 0,48 g/l
Cầu Phú Phong 0,15 g/l Giảm 0,48 g/l
Bến đò Tam Bình 0,12 g/l Giảm 0,17 g/l
Bến phà Ngũ Hiệp 0 g/l Giảm 0,27 g/l
Bến phà Thới Lộc 0  g/l Tương đương
Gia Thuận  14,1 g/l Giảm 0,4 g/l
Cống số 3 9,8 g/l Giảm 0,2 g/l
Cầu Chợ Gạo  11,1 g/l Giảm 0,1 g/l
Bến đò Xuân Đông 1,5 g/l Giảm 0,4 g/l