Truy cập nội dung luôn

Videos trang chủ Videos trang chủ

Tất cả videos

Hình hoạt động Hình hoạt động

  Hình Ảnh
Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Liên kết Liên kết

THỐNG KÊ THỐNG KÊ

  Đang truy cập : 3
  Hôm nay: 369
  Tổng lượt truy cập: 421799

Cải cách hành chính

Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. giai đoạn 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
17/04/2019

Ngày 07/12/2018, Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang đã bàn hành Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND Thông qua giá sản phẩmdịch vụ công ích thủy lợigiai đoạn 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Nghị quyết này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý, khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được xác định:

+ Khu vực có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết: đất trồng lúa 307.000đ/ha/vụ đối với các vụ (Đông xuân, Hè thu sớm, Hè thu chính vụ và Hè thu muộn); đất trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày 122.000 đ/ha/vụ đối với các vụ (Đông xuân, Hè thu sớm, Hè thu chính vụ và Hè thu muộn.

+ Khu vực không có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết: đất trồng lúa 205.000đ/ha/vụ đối với các vụ (Đông xuân, Hè thu sớm, Hè thu chính vụ và Hè thu muộn); đất trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày 82.000 đ/ha/vụ đối với các vụ (Đông xuân, Hè thu sớm, Hè thu chính vụ và Hè thu muộn.

Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng sử dụng cho nuôi trồng thủy sản; trồng cây ăn trái, hoa, dược liệu và cây công nghiệp dài ngày được xác định:

+ Diện tích nuôi trồng thủy sản: 1.250.000 đồng/ha/năm.

+ Diện tích trồng cây ăn trái, hoa, dược liệu và cây công nghiệp dài ngày: Khu vực có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết 245.600 đồng/ha/năm; Khu vực không có hệ thống công trình thủy lợi điều tiết 164.000 đồng/ha/năm.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019./.

 

Chi cục Thủy lợi

Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)
DỰ BÁO THỜI TIẾT

Hà Nội

 Thời tiết một số vùng ở nước ta

Tp Hồ Chí Minh

Thời tiết Tp Hồ Chí Minh

Huế

Thời tiết Huế

Tiền Giang

Thời tiết Tp Hồ Chí Minh

Nha Trang

Thời tiết Nha Trang

Cà Mau

Thời tiết Cà Mau

 
THÔNG TIN MỰC NƯỚC
Tình hình mực nước khu vực tỉnh Tiền Giang 
 
 
Điểm đo Mực nước cao nhất So với ngày trước
 
THÔNG TIN ĐỘ MẶN
Tình hình hạn mặn khu vực tỉnh Tiền Giang 
(Đến 7 giờ ngày 17/02/2020 )
 
Trạm đo Độ mặn cao nhất So với ngày trước
Vàm Kênh 18,9 g/l Tăng 0,1 g/l
Long Hải 12,7 g/l Giảm 0,6 g/l
Vàm Giồng 4,5 g/l Giảm 0,5 g/l
Hòa Định 4,6 g/l Giảm 0,4 g/l
Xuân Hòa 3,41 g/l Tăng 0,05 g/l
Vàm Tân Mỹ Chánh 3,73 g/l Giảm 0,31 g/l
Gia Thuận 18,6 g/l Giảm 0,2 g/l
Cống số 3 ST 14,7 g/l Giảm 0,3 g/l
Cống số 1 ST 16,3 g/l Giảm 0,3 g/l
Cầu Xoài Hột 3,54 g/l Tương đương
Đồng Tâm 1,63 g/l Giảm 0,01 g/l
Cầu Phú Phong 2,91 g/l Giảm 0,89 g/l
Cầu Kim Sơn 3,46 g/l Giảm 0,46 g/l
Vàm Ba Rài 0,27 g/l Giảm 0,27 g/l
Vàm Cái Bè 0 g/l Giảm 0,27 g/l
Vàm Trà Lọt 0 g/l Tương đương
Phà Ngũ Hiệp 0,26 g/l Giảm 1,04 g/l