Truy cập nội dung luôn

Videos trang chủ Videos trang chủ

Tất cả videos

Hình hoạt động Hình hoạt động

  Hình Ảnh
Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Liên kết Liên kết

THỐNG KÊ THỐNG KÊ

  Đang truy cập : 1
  Hôm nay: 88
  Tổng lượt truy cập: 453755

Cải cách hành chính

Phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
22/04/2019

Ngày 15/3/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

​Ảnh: Trục vớt lục bình bảo vệ lòng kênh

Theo đó, Quyết định quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh như sau:

* Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi:

- Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.

- Đối với đập và vùng phụ cận tính từ chân đập trở ra:

+ Đập ngăn dòng vĩnh cửu là 20m.

+ Đập tạm ngăn lũ và triều cường là 10m.

            - Đối với cống, vùng phụ cận bảo vệ công trình được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía:

            + Cống dưới đê biển là 50m.

            + Cống dưới đê cửa sông là 40m.

            + Cống dưới đê sông, đê dọc kênh là 30m.

            + Đối với các cống còn lại (trừ cống dưới đê biển, đê cửa sông, đê sông) là 20m.

            - Đối với trạm bơm vùng phụ cận bảo vệ công trình 50m mỗi phía tính từ giới hạn xây đúc cuối cùng.

            - Đối với kênh và vùng phụ cận tính từ mép kênh trở ra mỗi phía cụ thể như sau:

            + Kênh nội đồng là 05m.

            + Kênh cấp 2, cấp 3 là 10m.

            + Kênh cấp 1 là 20m.

            + Kênh trục là 30m.

            + Các đoạn kênh qua trung tâm Thị trấn, khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh là 05m.

* Phạm vi bảo vệ đê điều:

            - Vùng phụ cận đối với đê cấp IV và cấp V được quy định cụ thể như sau:

            + Đối với đê biển tại những vị trí đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch tính từ chân đê trở ra 05m về phía sông và đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê ở những vị trí khác từ chân đê trở ra 200m về phía biển, 25m về phía đồng.

            + Đối với đê sông và đê cửa sông tại những vị trí đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch tính từ chân đê trở ra 05m về phía sông và đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê ở những vị trí khác từ chân đê trở ra 20m về phía sông, 25m về phía đồng.

            + Đối với đê bao tại những vị trí đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch tính từ chân đê trở ra 05m về phía sông và đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê ở những vị trí khác từ chân đê trở ra 05m về phía sông, 10m về phía đồng.

- Đối với kè bảo vệ đê, vùng phụ cận bảo vệ công trình được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50m.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 29/3/2019, thay thế Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 18/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 12/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

 

Chi cục Thủy lợi

Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)
DỰ BÁO THỜI TIẾT

Hà Nội

 Thời tiết một số vùng ở nước ta

Tp Hồ Chí Minh

Thời tiết Tp Hồ Chí Minh

Huế

Thời tiết Huế

Tiền Giang

Thời tiết Tp Hồ Chí Minh

Nha Trang

Thời tiết Nha Trang

Cà Mau

Thời tiết Cà Mau

 
THÔNG TIN MỰC NƯỚC
Tình hình mực nước khu vực tỉnh Tiền Giang 
 
 
Điểm đo Mực nước cao nhất So với ngày trước
 
THÔNG TIN ĐỘ MẶN
Tình hình hạn mặn khu vực tỉnh Tiền Giang 
(Đến 7 giờ ngày 01/6/2020 )
 
Trạm đo Độ mặn cao nhất So với ngày trước
Bến đò Hòa Định 1,7 g/l Giảm 0,2 g/l
Cống Xuân Hòa  0,4 g/l Tăng 0,2 g/l
Cầu Kim Sơn 0 g/l Giảm 0,36 g/l
Cầu Phú Phong 0 g/l Giảm 0,46 g/l
Gia Thuận  13,6 g/l Tăng 0,5 g/l
Cống số 3 6,2 g/l Giảm 0,6 g/l
Cầu Chợ Gạo  10,3 g/l Tương đương
Bến đò Xuân Đông 1 g/l Giảm 0,1 g/l