Truy cập nội dung luôn

Videos trang chủ Videos trang chủ

Tất cả videos

Hình hoạt động Hình hoạt động

  Hình Ảnh
Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Liên kết Liên kết

THỐNG KÊ THỐNG KÊ

  Đang truy cập : 1
  Hôm nay: 243
  Tổng lượt truy cập: 390115

Cải cách hành chính

Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính (CCHC) quí III năm 2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT) tỉnh Tiền Giang
20/09/2019

Trong quí III năm 2019 Sở Nông nghiệp và PTNT lãnh, chỉ đạo thực hiện công tác CCHC quí III, kết quả đạt được như sau:

I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC

1. Thực hiện Kế hoạch số 352/KH-UBND ngày 24/12/2018 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ CCHC năm 2019 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng ban hành Kế hoạch số 94/KH-SNN&PTNT ngày 08/01/2019 về thực hiện nhiệm vụ CCHC năm 2019 có 42 đầu công việc trọng tâm, đã và đang thực hiện 37/42 công việc), ước đạt tỷ lệ 88,1%; chưa thực hiện 5/42 đầu công việc (công việc thường xuyên, chưa đến thời gian), ước tỷ lệ 19,1%.

2. Sở Nông nghiệp và PTNT đã ban hành văn bản chỉ đạo, phân công, đôn đốc các phòng, đơn vị trực thuộc Sở thực hiện công tác CCHC, kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) và chuyên đề thi đua Chỉ số CCHC như: Công văn số 2333/SNN&PTNT-VP ngày 03/7/2019 về việc giao thực hiện các tiêu chí thi đua theo Chỉ số CCHC năm 2019 được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 1946/QĐ-UBND ngày 7/6/2019; Công văn số 2504/SNN&PTNT-VP ngày 15/7/2019 về việc đẩy mạnh công tác CCHC, kiểm soát TTHC và ứng dụng công nghệ thông tin; Công văn số 2806/SNN&PTNT-VP ngày 08/8/2019 về việc thực hiện đề cương báo cáo công tác CCHC; Công văn số 3007/SNN&PTNT-VP ngày 26/8/2019 về việc thực hiện nâng cao Chỉ số CCHC của Sở và tỉnh, v, v...

3. Sở đã xây dựng Kế hoạch số 2312/KH-SNN&PTNT, ngày 01/7/2019 về việc kiểm tra công tác CCHC, kiểm soát TTHC; dân vận chính quyền, dân chủ cơ sở năm 2019 ở 4/9 đơn vị trực thuộc Sở, đạt tỷ lệ 44,4%. Thành phần Đoàn kiểm tra đại diện lãnh đạo các phòng, đơn vị có liên quan, kiểm tra trực tiếp tại các đơn vị được kiểm tra xem các hồ sơ, tài liệu thực hiện 07 nội dung về công tác CCHC; Đoàn kiểm tra có lập biên bản kiểm tra ở các đơn vị; qua kiểm tra các đơn vị cơ bản thực hiện tốt các nội dung theo kế hoạch kiểm tra, có xây dựng các kế hoạch, công văn, báo cáo kết quả thực hiện công tác CCHC theo quy định. Tuy nhiên công tác tuyên truyền về công tác CCHC và kiểm soát TTHC của các đơn vị trên trang Website của Sở còn ít, chưa đầy đủ; việc cập nhật sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, công bố TTHC theo các văn bản quy phạm pháp luật, việc rà soát, đơn giản hóa TTHC và việc rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của các Chi cục chưa chủ động, kịp thời; Đoàn kiểm tra đề nghị các đơn vị khắc phục những tồn tại thiếu sót theo biên bản kiểm tra; thực hiện tốt hợn nữa công tác CCHC ở đơn vị trong thời gian tới.

4. Sở Nông nghiệp và PTNT có 15 tin, bài đăng trên trang thông tin điện tử của Sở có liên quan đến CCHC: kết quả quan trắc môi trường phục vụ nuôi trồng thủy sản (đợt 13, ngày lấy mẫu 07/8/2019); triển khai các Quyết định công bố danh mục TTHC thuộc ngành và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với hợp tác xã nông nghiệp, v, v…

Tại Sở và các đơn vị trực thuộc đã tổ chức 12 cuộc với 268 lượt công chức, viên chức, người lao động tham dự các cuộc tổ chức phổ biến, tuyên truyền nội dung công tác CCHC, lồng ghép trong cuộc họp cơ quan, đoàn thể và qua văn phòng điện tử; từ đó từng bước nâng cao nhận thức, vai trò và tầm quan trọng của công tác CCHC cho công chức, viên chức và người lao động.

Ngoài ra, tại Bộ phận Một cửa và các đơn vị trực thuộc tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền cho các tố chức, cá nhân trong tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC, nhất là thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4, tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; các cá nhân và tổ chức đã từng bước thực hiện.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC LĨNH VỰC CCHC

1. Cải cách thể chế

- Sở và các đơn vị trực thuộc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành VBQPPL đảm bảo chất lượng và tiến độ của các văn bản được ban hành.

- Sở Nông nghiệp và PTNT đã tham mưu xây dựng 02 dự thảo VBQPPL trình UBND tỉnh ban hành gồm:

+ Dự thảo Quyết định phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết gắn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; dự thảo Quyết định bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Tiền Giang ban hành.

- Sở và các đơn vị trực thuộc đã thực hiện rà soát một số văn bản không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản bãi bỏ, gồm: Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 của UBND tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế quản lý hoạt động Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cửa sông Soài Rạp, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.

2. Cải cách TTHC và thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

- Thực hiện Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 05/01/2019 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC, cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC năm 2019 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Sở xây dựng Kế hoạch số 172/KH-SNN&PTNT ngày 15/01/2019 về thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC, cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC năm 2019, có 24 đầu công việc, đã và đang thực hiện được 21/24 đầu công việc, ước đạt tỷ lệ 87,5%; chưa thực hiện 03/24 công việc (chưa đến thời gian), tỷ lệ 12,5%; tại Sở và các Chi cục trực thuộc thực hiện phổ biến, tuyên truyền công tác kiểm soát TTHC cho công chức, viên chức lồng ghép tuyên truyền trong công tác CCHC của đơn vị.

- Việc bố trí cán bộ đầu mối làm nhiệm vụ kiểm soát TTHC: Tại Sở có 01 Lãnh đạo Sở và 01 công chức làm nhiệm vụ kiểm soát TTHC; tại các Chi cục trực thuộc Sở có phân công 01 Lãnh đạo và 01 công chức thực hiện kiểm soát TTHC.

- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà người dân, tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình giải quyết TTHC: Tiếp tục thực hiện Quyết định số 3764/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế phối hợp trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; trong quí III năm 2019, Sở không nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về về quy định hành chính, hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà người dân, tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình giải quyết TTHC.

- Việc rà soát, kiến nghị đơn giản hóa TTHC và thực hiện phương án đơn giản hóa TTHC: Sở có Tờ trình số 2359/TTr-SNN&PTNT ngày 04/7/2019 về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đối với 02 TTHC thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật; Tờ trình số 2577/TTr-SNN&PTNT ngày 19/7/2019 về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình liên thông và quy trình điện tử đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và PTNT (109 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT; 14 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện; 03 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã). Sở đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1817/QĐ-UBND ngày 04/6/2019 về việc công bố Danh mục TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Nông nghiệp và PTNT (37 TTHC, trong đó lĩnh vực kinh tế hợp tác và PTNT 02 TTHC, bảo vệ thực vật 02 TTHC, lâm nghiệp 11 TTHC, thủy sản 18 TTHC, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản 04 TTHC). Tính đến nay, Ngành có 121 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT (37 TTHC mức độ 4; 84 TTHC mức độ 3 và không có TTHC mức độ 2); 18 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện và 08 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã.

- Việc công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Bộ phận Một cửa, trên trang thông tin điện tử của Sở: Sau khi UBND tỉnh công bố danh mục các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết, được niêm yết công khai theo đúng biểu mẫu hướng dẫn tại Quyết định 3765/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, niêm yết công khai TTHC trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, ở vị trí thuận tiện, dễ nhìn, văn bản niêm yết sạch, đẹp và trên cổng thông tin Một cửa điện tử của tỉnh; tại Bộ phận Một cửa của Sở, trang thông tin điện tử của Sở và cổng thông tin điện tử Một cửa của tỉnh niêm yết công khai tất cả các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở.

- Tình hình thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông: Bộ phận Một cửa thuộc Văn phòng Sở (Quyết định số 528/QĐ-SNN&PTNT ngày 08/11/2018), thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC tất cả các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở cho các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định; tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC theo quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang tại Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 02/5/2019 của UBND tỉnh Tiền Giang.

+ Số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được thực hiện theo cơ chế một cửa: 83/121 TTHC, tỷ lệ 68,6%.

+ Số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông (UBND tỉnh): 38/121 TTHC, tỷ lệ 31,4%.

+ Kết quả tiếp nhận và giải quyết TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ thực hiện theo đúng quy trình, đúng thời gian; trong quí III năm 2019, tiếp nhận (trên phần mềm Một cửa điện tử) 1.598 hồ sơ, đã giải quyết được 1.560 hồ sơ; đang giải quyết 38 hồ sơ; 0 hồ sơ trễ hẹn; ngoài ra, còn có 7.198 hồ sơ kiểm dịch động vật (heo) ở các huyện, thành thị và 394 hồ sơ về Phiếu kiểm soát thu hoạch cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh vỏ, được thực hiện trực tiếp và trả kết quả trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân theo quy định. Thực hiện việc xin lỗi đối với hồ sơ trễ hẹn: Do không có hồ sơ trễ hẹn nên Sở không thực hiện việc xin lỗi tổ chức, cá nhân trong giải quyết TTHC.

+ Bộ phận Một cửa tại Sở bố trí 05 công chức có chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức, tác phong tốt, am hiểu pháp luật, đáp ứng yêu cầu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao (01 trưởng Bộ phận, 03 thành viên và 01 thủ quỹ thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm).

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Bộ phận Một cửa của đơn vị được trang bị tương đối đầy đủ. Tuy diện tích phòng làm việc còn chật hẹp, nhưng được bố trí các trang thiết bị đảm bảo yêu cầu với công việc như: Bàn ghế tiếp khách, máy vi tính, máy photo, máy scan, máy in, thùng thư góp ý, bảng niêm yết công khai Quy trình tiếp nhận và trả kết quả, địa chỉ tiếp nhận phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân, các quy định, thủ tục hành chính, v, v... tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đến liên hệ giải quyết TTHC khi có yêu cầu.

+ Những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và đề xuất giải pháp khắc phục: không có.

3. Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

- Tình hình và kết quả thực hiện việc sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy hành chính và hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo Đề án của Tỉnh ủy và Kế hoạch của UBND tỉnh:

+ Trình UBND tỉnh thành lập phòng Kiểm dịch động vật thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y, được UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 về sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 1088/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.

+ Trình UBND tỉnh Đề án thành lập Trung tâm Đăng kiểm tàu cá trực thuộc Chi cục Thủy sản, được UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1493/QĐ-UBND ngày 10/5/2019 về việc thành lập Trung tâm Đăng kiểm tàu cá trực thuộc Chi cục Thủy sản tỉnh Tiền Giang.

+ Trình UBND tỉnh Đề án thành lập Trung tâm Khuyến nông và Dịch vụ nông nghiệp trực thuộc Sở, được UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2000/QĐ-UBND ngày 25/6/2019 của UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm Khuyến nông và Dịch vụ nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.

+ Trình UBND tỉnh Đề án Sắp xếp tổ chức bộ máy Ban Quản lý khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười trực thuộc Sở được UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2400/QĐ-UBND ngày 04/8/2019 về sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 2368/QĐ-UBND về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế Ban Quản lý Khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười.

+ Tình UBND tỉnh Đề án tổ chức lại Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang, được UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2401/QĐ-UBND ngày 01/8/2019 về việc tổ chức lại Ban Quản lý cảng cá Tiền Giang.

- Công tác quản lý, sử dụng biên chế và kết quả tinh giản biên chế: Kết quả tinh giản biên chế: Số lượng công chức, viên chức tinh giản theo Nghị định số 108/NĐ-CP: 02 công chức; số lượng công chức, viên chức thôi việc: 04 công chức, viên chức.

- Tình hình thực hiện các quy định về phân cấp tại đơn vị: Sở đã tham mưu UBND tỉnh ban hành các Quyết định phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, v, v… cho các địa phương, đơn vị và các lĩnh vực quản lý chuyên ngành về các đơn vị trực thuộc; qua công tác phối hợp kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về các lĩnh vực quản lý của ngành, đã thực hiện xử lý sau kiểm tra theo quy định đã phân cấp.

- Việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: Thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP, Nghị định số 54/2016/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, hiện có 02/03 đơn vị đã thực hiện, còn Trung tâm Khuyến nông và Dịch vụ nông nghiệp mới được thành lập, hiện đang xây dựng phương án trình UBND tỉnh phê duyệt.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức

- Về xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức:

 + Đối với công chức: Tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 3595/QĐ-UBND ngày 29/11/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm của Sở Nông nghiệp và PTNT.

+ Đối với viên chức: Đã trình Đề án vị trí việc làm, chờ cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.

- Thực hiện các quy định về quản lý công chức, viên chức:

+ Sở và 06 Chi cục trực thuộc thực hiện theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 26/8/2016 của UBND tỉnh ban hành quy định về thẩm quyền và trình tự sử dụng, sử dụng và quản lý công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; đồng thời thực hiện khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với công chức theo đúng quy định.

+ Sở có 03 đơn vị trực thuộc và 01 Trung tâm trực thuộc Chi cục Thủy sản thực hiện theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 28/01/2016 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền và trình tự, thủ tục tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; đồng thời thực hiện khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với viên chức theo đúng quy định pháp luật.

- Về đổi mới công tác quản lý công chức, viên chức: Tổ chức thực hiện các quy định mới về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức theo đúng quy định của cấp trên.

- Về công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức: Cử 08 công chức, viên chức tham dự lớp Bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương; 101 công chức, viên chức tham giá các lớp bồi dưỡng văn hóa công sở, đạo đức công vụ, nâng cao về CCHC, kiến thức hội nhập quốc tế, xu hướng về cách mạng công nghiệp 4.0, chính phủ điện tử và chính quyền điện tử năm 2019.

- Tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 21/02/2017 của UBND tỉnh về việc tăng cường chấp hành kỷ luật, kỷ cương, nâng cao đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp trong thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức và thực hiện báo cáo theo quy định.

- Công tác triển khai và kết quả thực hiện Phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở” giai đoạn 2019 - 2025 trên địa bàn tỉnh: Sở xây dựng kế hoạch thực hiện số 2496/KH-SNN&PTNT ngày 15/7/2019, kiện toàn Ban Chỉ đạo và xây dựng quy chế hoạt động; đồng thời chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định, không để xảy ra vi phạm.

- Thực hiện việc quản lý và cập nhật thông tin phần mềm quản lý hồ sơ công chức, viên chức theo quy định: Đã tổ chức thực hiện tại Sở và các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định.

5. Cải cách tài chính công

- Tình hình triển khai và thực hiện chính sách cải cách về thu nhập, tiền lương, tiền công và các chính sách tài chính khác: Tổ chức triển khai, thực hiện đầy đủ theo các quy định pháp luật hiện hành.

- Tình hình triển khai và thực hiện đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: Đã triển khai các quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ đối với cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập; từ đó các đơn vị đã xây dựng chương trình hành động, kế hoạch, phương án tổ chức thực hiện theo đúng quy định.

- Kết quả thực hiện cơ chế tự chủ đối với cơ quan hình chính nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP: Sở và 06/06 Chi cục trực thuộc thực hiện theo Nghị định số 130/NĐ-CP ngày 17/10/2005; căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền được giao các đơn vị tổ chức, quản lý  sử dụng đúng mục đích; xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản và vận dụng một cách có hiệu quả; từ đó đời sống của công chức không ngừng được cải thiện nhờ việc thực hiện cơ chế tự chủ, sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính của nhà nước.

- Kết quả thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP, Nghị định số 54/2016/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP: Sở hiện có 02/03 đơn vị thực hiện, còn Trung tâm Khuyến nông và Dịch vụ nông nghiệp mới được thành lập, đang xây dựng phương án trình UBND tỉnh phê duyệt. Các đơn vị đã triển khai thực hiện và thực sự phát huy được quyền tự chủ, tự quyết định các biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao theo quy định hiện hành của pháp luật; đã thực hiện tự chủ về tổ chức, bộ máy nhân sự theo đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao; các đơn vị đã ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý sử dụng tài sản đầy đủ; qua thực hiện cơ chế tự chủ thu nhập của viên chức không ngừng được cải thiện.

6. Hiện đại hoá hành chính

a) Về xây dựng chính quyền số và ứng dụng công nghệ thông tin

- Tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ về Xây dựng chính quyền số tỉnh Tiền Giang: Tổ chức thực hiện ở đơn vị theo quy định của Ban Chỉ đạo tỉnh.

- Tình hình và kết quả ứng dụng CNTT, gồm:

+ Việc ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành: Tỷ lệ văn bản đến, văn bản đi được cập nhật và xử lý trên phần mềm là 100%.

+ Việc ứng dụng chữ ký số: Đã ứng dụng thực hiện cho 100% Lãnh đạo Sở và Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Sở; hộp thư điện tử công vụ: Được cấp và thực hiện, ứng dụng sử dụng cho 100% công chức, viên chức.

+  Việc cung cấp thông tin lên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương theo Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính Phủ: Sở thành lập Ban Biên tập và xây dựng quy chế hoạt động; trong quí có 35 tin, bài có nội dung liên quan đến ngành được đưa lên trang thông tin điện tử của Sở để thông tin đến người dân và bạn đọc theo quy định.

+ Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến lên trang thông tin điện tử của Sở và cổng thông tin một cửa điện tử của tỉnh: Tỷ lệ TTHC được cung cấp trực tuyến mức độ 2 là không có; mức độ 3 là 84/121 TTHC, tỷ lệ 69,4%; mức độ 4 là 37/121 TTHC, tỷ lệ 30,6%.

+ Việc ứng dụng phần mềm một cửa điện tử: Tất cả các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đều thực hiện trên phần mềm một cửa điện tử; số hồ sơ được tiếp nhận và xử lý trên phần mềm: 1.598; tỷ lệ hồ sơ giải quyết và trả kết quả trước hạn: 100%; Tỷ lệ hồ sơ giải quyết và trả kết quả đúng hạn: 0%; Tỷ lệ hồ sơ giải quyết và trả kết quả quá hạn: 0%.

- Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích: Thực hiện ký hợp đồng với Bưu điện tỉnh để tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; đã thực hiện trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

b) Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO

- Sở thực hiện áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008; Sở đã xây dựng 07 quy trình bắt buộc và 07 quy trình nội bộ để áp dụng thực hiện; 04 công chức có liên quan được tập huấn và cấp chứng chỉ; thực hiện báo cáo, gửi hồ sơ, tài liệu cho Đoàn kiểm tra của Sở Khoa học và Công nghệ; Sở đã xây dựng Kế hoạch số 125/KH-SNN&PTNT ngày 11/01/2019 về việc chuyển đổi áp dụng từ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 sang TCVN ISO 9001:2015 của cơ quan Sở.

- Sở và 06 Chi cục trực thuộc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008; đang thực hiện chuyển đổi sang TCVN ISO 9001:2015 theo quy định của UBND tỉnh; các công chức ở các đơn vị được cử đi tập huấn và cấp chứng chỉ; qua áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, các bước công việc được quy định thực hiện rõ ràng, công khai, minh bạch; trách nhiệm được quy định rò rang của từng công chức; từ đó công việc từng bước đi vào nền nếp, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của đơn vị./.

Quốc Dũng – Văn phòng Sở

Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)
DỰ BÁO THỜI TIẾT

Hà Nội

 Thời tiết một số vùng ở nước ta

Tp Hồ Chí Minh

Thời tiết Tp Hồ Chí Minh

Huế

Thời tiết Huế

Tiền Giang

Thời tiết Tp Hồ Chí Minh

Nha Trang

Thời tiết Nha Trang

Cà Mau

Thời tiết Cà Mau

 
THÔNG TIN MỰC NƯỚC
Tình hình mực nước khu vực tỉnh Tiền Giang 
(Đến 7 giờ ngày 14/10/2019 )
 
Điểm đo Mực nước cao nhất So với ngày trước
Mỹ Trung 1,85 m Tương đương
Ngã Năm kênh 10 1,5 m Tăng 0,02 m
Hậu Mỹ Bắc 1,46 m Tăng 0,01 m
Mỹ Phước 1,27 m Tăng 0,02 m
Ngã 5 Bắc Đông 1,61 m Giảm 0,12 m
Cống Ông Khánh  0,93 m Tăng 0,01 m
 
THÔNG TIN ĐỘ MẶN
Tình hình hạn mặn khu vực tỉnh Tiền Giang 
(Đến 7 giờ ngày 14/10/2019 )
 
Trạm đo Độ mặn cao nhất So với ngày trước
Rạch Mương 0,6 g/l Tăng 0,1 g/l
Bà Tài 0 g/l Tương đương
Gia Thuận 5,8 g/l Giảm 0,1 g/l
Mỹ Điền 2,3 g/l Tương đương
Rạch Băng 0 g/l Tương đương
Vàm Kênh  6 g/l Giảm 0,3 g/l
Long Hải 0 g/l Tương đương