Truy cập nội dung luôn

Videos trang chủ Videos trang chủ

Tất cả videos

Hình hoạt động Hình hoạt động

  Hình Ảnh
Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Liên kết Liên kết

THỐNG KÊ THỐNG KÊ

  Đang truy cập : 2
  Hôm nay: 64
  Tổng lượt truy cập: 496585

Cải cách hành chính

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ KHUYẾN NÔNG
24/02/2020

Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông, ngày 04/11/2019 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 75/2019/TT-BTC về việc Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông. Các đối tượng được áp dụng là tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp tại Việt Nam; Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến nông. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 và thay thế thông tư 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.

Các Chính sách chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp thông qua hoạt động khuyến nông:

1. Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

- Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở, tài liệu học trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ và đối tượng chuyển giao công nghệ.

+  Nhóm nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tối đa 100% chi phí tiền ăn (1); hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên. Riêng với người khuyết tật và người cư trú ở vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng bãi ngang xã đảo... mức hỗ trợ là 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.

+ Nhóm nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn (1), tiền đi lại tối đa không quá 50% mức quy định đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ là người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo nêu trên.

Nếu đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ (điện, nước...); trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí (đối với nhóm trên) hoặc 50% (nhóm dưới).

+ Nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học khi tham dự đào tạo.

2. Xây dựng và nhân rộng mô hình

- Chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn:

+ Mô hình trình diễn ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, địa bàn bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch hại, biến đổi khí hậu theo công bố của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ tối đa 100% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình;

+ Mô hình trình diễn ở địa bàn trung du, miền núi, bãi ngang được hỗ trợ tối đa 70% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình;

+ Mô hình trình diễn ở địa bàn đồng bằng được hỗ trợ tối đa 50% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình;

+ Mô hình ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ tối đa 40% tổng kinh phí thực hiện mô hình;

+ Mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp được hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện mô hình nhưng không quá 100 triệu đồng/mô hình;

+ Hỗ trợ tối đa 100% chi phí chứng nhận cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn, cơ sở an toàn dịch bệnh khi tham gia xây dựng mô hình theo quy định hiện hành.

- Chính sách nhân rộng mô hình: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí tổ chức đào tạo, tập huấn, thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo, tham quan học tập để nhân rộng mô hình.

(1) Theo mức quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính

Phương Dung

Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)
DỰ BÁO THỜI TIẾT

Hà Nội

 Thời tiết một số vùng ở nước ta

Tp Hồ Chí Minh

Thời tiết Tp Hồ Chí Minh

Huế

Thời tiết Huế

Tiền Giang

Thời tiết Tp Hồ Chí Minh

Nha Trang

Thời tiết Nha Trang

Cà Mau

Thời tiết Cà Mau

 
THÔNG TIN MỰC NƯỚC
Tình hình mực nước khu vực tỉnh Tiền Giang 
 
 
Điểm đo Mực nước cao nhất So với ngày trước
 
THÔNG TIN ĐỘ MẶN
Tình hình hạn mặn khu vực tỉnh Tiền Giang 
(Đến 7 giờ ngày 30/11/2020 )
 
Trạm đo Độ mặn cao nhất So với ngày trước
Vàm Kênh 6,5 Giảm 0,7 g/l
Long Hải  0,8 g/l Tăng 0,8 g/l
Rạch Băng 2,8 g/l Tăng 0,1 g/l
Gia Thuận  12,4 g/l Tăng 0,2 g/l
Cống số 3 0 g/l Tương đương